THÔNG TIN CHUNG CỦA LÒ HƠI ( NỒI HƠI ) TẦNG SÔI
- LỜI NÓI ĐẦU
Lò hơi ( Nồi hơi ) tầng sôi với hiệu suất cao, thiết kế theo phong cách hiện đại, đảm bảo những đòi hỏi khắt khe nhất của hầu hết các tiêu chuẩn, năng suất và an toàn.
Lò hơi ( Nồi hơi ) tầng sôi được sản xuất với công nghệ mới nhất, thiết bị hiện đại nhất kết hợp với năng lực và kỹ thuật cao của các kỹ sư và công nhân.
Hiệu suất của lò hơi ( Nồi hơi ) tầng sôi không chỉ phụ thuộc vào sự linh hoạt và sự hiểu biết của bản thân bạn về các bộ phận của nó mà còn phụ thuộc vào công nghệ lắp đặt, quá trình hoạt động và bảo trì lò hơi.
Chỉ dẫn này sẽ giúp cho việc sử dụng lò hơi của quý Công ty một cách an toàn, giảm bớt được công việc sửa chữa và dẫn tới giảm chi phí ở một mức nhất định.
Hy vọng sau nhiều năm lò hơi ( Nồi hơi ) này vẫn hoạt động tốt và mang lại hiệu quả cao nhất cho quý Công ty.
- TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI ( NỒI HƠI ) TẦNG SÔI
Lò hơi ( Nồi hơi ) tầng sôi là loại ống nước hai balon hoặc loại tổ hợp ống nước, ống lửa. Kết cấu chính của cụm sinh hơi gồm có:
. Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Cơ Khí;
. Phần buồng đốt;
. Phần thân lò (trao đổi nhiệt đối lưu);
. Bộ hâm nước, sấy không khí;
. Bộ Cyclone chùm khử bụi, tháp rửa khói, và bể lắng.
. Dàn ống sinh hơi gồm có: 2 dàn ống bức xạ bên, 1 dàn ống bức xạ trần và 1 chùm ống đối lưu;
. Các ống góp được bố trí quanh buồng đốt và liên kết với thân lò tạo thành vòng tuần hoàn tự nhiên;
. Toàn bộ cụm thân lò được đỡ trên bệ đỡ. Hệ thống cầu thang và sàn thao tác cho phép thực hiện các thao tác tại mọi vị trí cần thiết;
Tường lò được kết cấu nhiều lớp cấu tạo bằng gạch chịu lửa và bông gốm, bông thủy tinh để ngăn chặn sự thoát nhiệt ra ngoài môi trường, đảm bảo nhiệt thế buồng đốtvà hiệu suất của lò, cũng như điều kiện làm việc của công nhân vận hành quanh lò;
Nhiên liệu từ kho chứa, qua hệ thống cung cấp nhiên liệu, đưa lên phễu đón trung gian. Từ đây, nhiên liệu được cấp liệu vào lò. Tại đây, nhiêu liệu được đốt cháy kiệt trong buồng đốt.
Không khí cần thiết cho sự cháy được quạt gió thổi qua bộ sấy không khí, tận dụng nhiệt của khói thải để gia nhiệt cho không khí trước khi cấp vào buồng đốt của lò hơi.
Bộ phận chính của hệ thống phân phối gió của lò hơi là ghi phân phối gió (gồm cả các chụp thổi gió và hộp gió dưới ghi) và đường ống dẫn gió cấp 1. Các thông số thiết kế và vận hành các loại gió có ảnh hưởng rất lớn đến việc vận hành lò.
Công dụng chủ yếu của ghi phân phối gió là nhờ vào trở lực của bản thân ghi khiến cho việc phân phối gió đều ở hai phía dưới và trên ghi, không khí đưa vào phần dưới buồng đốt phân phối đều và tạo một trạng thái sôi đồng đều. Hơn nữa, ghi phân phối gió còn có tách dụng nâng đỡ lớp vật liệu trơ của lớp sôi. Khi lò hơi đang làm việc bình thường, nếu quạt gió đột nhiên dừng thì toàn bộ trọng lượng lớp nhiên liệu sẽ tác dụng lên bề mặt tấm ghi, vì vậy tấm ghi phải có khả năng chịu được tải trọng lớn.
Nhiệt lượng tỏa ra trong buồng đốt được truyền bằng bức xạ cho các dàn ống vách bên, vách trước và vách sau của buồng đốt. Tiếp đó dòng sản phẩm cháy đi qua cửa khói bố trí phía trên vách sau buồng đốt đi vào chùm ống đối lưu thực hiện quá trình trao đổi nhiệt đối lưu cho chùm ống và thoát ra khỏi lò.
Khói thoát ra từ lò hơi được dẫn vào bộ sấy không khí và bộ hâm nước qua một kênh khói được bố trí ở phần trên của chùm ống đối lưu. Khói nóng chuyển động qua bộ sấy không khí, bộ hâm nước và tiếp tục truyền nhiệt để sấy nóng không khí và gia nhiệt cho nước cấp trước khi vào lò hơi.
Sau đó khói được dẫn qua bộ khử bụi cấu tạo dạng cyclyon chùm, được quạt hút đưa qua bể dập bụi bằng nước đi qua ống khói và ra ngoài môi trường.
Lò hơi tầng sôi có các đặc điểm sau:
. Hoàn toàn tự động.
. Loại lò hơi tổ hợp ống nước, tuần hoàn tự nhiên.
. Nhiệt độ buồng đốt thấp (800 ÷ 900 O C) thấp hơn nhiệt độ chảy của tro xỉ, giảm sự hình thành và phát thải Nox, giảm quá trình ăn mòn ở nhiệt độ cao…
- CÁC CƠ CẤU AN TOÀN TRONG NỒI HƠI ( LÒ HƠI ) TẦNG SÔI
- Các cơ cấu an toàn:
Cơ cấu an toàn của lò hơi là loại phụ kiện được trang bị trên các bộ phận của lò hơi, đảm bảo thiết bị vận hành an toàn còn gọi là phụ kiện an toàn. Theo tính năng, tác dụng, cơ cấu an toàn của lò hơi được chia làm 4 loại lớn là: cơ cấu khóa liên động, cơ cấu cảnh báo, cơ cấu đo đếm, cơ cấu xả áp suất.
- Cơ cấu khóa liên động:
Cơ cấu khóa liên động là những cơ cấu điều khiển có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn những thao tác sai trong quá trình vận hành thiết bị, như cảm biến áp suất liên động, công tắc áp suất liên động. Trong lò hơi các cơ cấu bảo vệ khóa liên động cạn nước lò, cơ cấu bảo vệ khóa liên động vượt quá áp suất v.v… đều thuộc loại này.
Sử dụng cảm biến áp suất ( hiệu HuBa ), và công tắc áp suất ( Hiệu: Danfos)
- Cơ cấu cảnh báo:
Cơ cấu cảnh báo là những khí cụ trong quá trình vận hành của thiết bị xuất hiện những yếu tố không an toàn dẫn đến trạng thái nguy hiểm mà có thể tự động phát ra những tín hiệu âm thanh ( Còi báo), ánh sáng ( Đèn báo ) hoặc tín hiệu cảnh báo dễ nhận biết khác. Như bộ cảnh báo mức nước cao thấp, bộ cảnh báo áp suất, bộ cảnh báo nhiệt độ cao thấp v.v…
- Cơ cấu đo đếm:
Cơ cấu đo đếm là các khí cụ, phương tiện thiết bị có thể tự động hiển thị hoặc đưa ra tín hiệu cho biết những số liệu liên quan đến an toàn trong vận hành thiết bị như áp kế, nhiệt kế, các bộ chuyển đổi tín hiệu áp suất.
- Cơ cấu xả áp suất:
Cơ cấu xả áp suất là các phụ kiện có thể tự động xả mỗi chất để hạ áp suất, khi áp suất trong thiết bị tăng cao vựơt quá quy định, như các loại van an toàn.
Van an toàn, áp kế, cụm van ống thủy là 3 phụ kiện an toàn quan trọng của lò hơi, vì chúng là những thứ không thể thiếu đối với vận hành lò hơi. Nếu một trong 3 loại phụ kiện bị hỏng hay không chính xác, lò hơi buộc phải ngừng vận hành ngay, cho tới khi sữa chữa phục hồi xong hoặc thay mới, lò hơi mới được khởi động vận hành bình thường. Điều này nhà nước có quy định rõ ràng, bất cứ người nào đều không được vi phạm.
Yêu cầu kĩ thuật của van an toàn
Đối với lò hơi tầng sôi: Yêu cầu phải sử dụng 02 van an toàn.
- Tác dụng của van an toàn:
Khi áp suất trong lò hơi tăng vượt quá áp suất làm việc định mức, van an toàn tự động xả hơi nước để giảm áp suất, tránh nồi hơi không bị hư hại do quá áp suất. Van an toàn có nhiều loại, phổ biến là loại van an toàn kiểu lò xo, van an toàn kiểu đối trọng, van an toàn kiểu quả tạ bao quanh, van an toàn ngoài tính năng chủ yếu là tự động xả, hạ áp suất ra còn có tác dụng cảnh báo, vì khi van tác động xả, hơi nước phun ra với tốc độ cao, phát ra âm thanh lớn như tín hiệu cảnh báo áp suất trong thiết bị quá cao.
- Muốn van an toàn luôn ở trạng thái hoàn hảo, đảm bảo nhậy, chính xác và tin cậy trong quá trình vận hành lò hơi cần phải tăng cường kiểm kiểm tra và chú ý giữ gìn, phải thực hiện đầy đủ những yêu cầu sau:
(1). Phải giữ cho van an toàn luôn sạch sẽ, không để van bị bám bẩn, dầu mỡ hay bị ăn mòn, đề phòng ống xả bị tắc.
(2). Để tránh van an toàn bị kẹt bởi các cạn bám dính phải định kì kiểm tra van bằng cách tiến hành thao tác xả hơi nước bằng tay, chu kì là 1 ca xả 1 lần. Khi xả phải nâng và hạ từ từ tay nắm xả .
(3). Phải thường xuyên kiểm tra xem niêm phong kẹp chì van an toàn còn nguyên vẹn không.
(4). Khi phát hiện van an toàn có hiện tượng rò rỉ, cần kịp thời sửa chữa hay thay mới. Nghiêm cấm dùng phương pháp tăng thêm tải trọng để khác phục hiện tượng rò rỉ cũng như tùy ý nâng áp suất xả của van an toàn.
(5). Van an toàn phải định kì hằng năm kiểm định 1 lần, bao gồm vệ sinh làm sạch, và kí hiệu chỉnh.
- Áp kế ( dụng cụ đo áp suất )
- Tác dụng của áp kế:
Áp kế là 1 trong 3 phụ kiện an toàn quang trọng của lò hơi, có tác dụng là đo áp suất trong lò hơi, để người vận hành có thể điều chỉnh và điều khiển áp suất trong hơi nước nằm trong phạm vi quy định, ngăn ngừa hư hại lò hơi do áp suất tăng quá mức. Ở lò hơi thường sử dụng loại áp kế có ống cong giảm trấn.
- Yêu cầu kĩ thuật an toàn áp kế:
Áp kế lắp trên lò hơi phải có phạm vi đo phù hợp với áp suất làm việc của lò hơi tốt nhất là bằng 2 lần áp suất làm việc của lò hơi, dư không dưới 1,5 lần; lớn nhất không được quá 3 lần.
Áp kế phải lắp ở vị trí dễ quan sát, kiểm tra và có đủ ánh sáng, tránh làm rung động áp kế.
Để áp kế làm việc chính xác, tin cậy trong quá trình vận hành lò hơi cần phải tăng cường kiểm tra áp kế như sau:
. Áp kế phải sạch sẽ, mặt kính sáng, thang đo rõ ràng. Khi áp kế có mặt kính bị vỡ, thang đo bị mờ thì không được sử dụng.
. Ống nối giữa áp kế và bộ phận nối lò hơi phải định kì thông rửa đề phòng bị tắc.
. Thường xuyên chú ý theo dõi xem kim áp kế có chuyển dịch và dao động bình thường không
. Nếu có hiện tượng rung động mạnh thì phải kiểm tra và thay mới
. Áp kế phải được định kì kiểm định. Những áp kể đã quá hạn kiểm định không thể sử dụng.
. Trong quá trình vận hành lò hơi, nếu phát hiện kim chỉ không bình thường hoặc có hiện tượng nghi ngờ, cần phải kiểm tra và xử lý ngay.
- Cụm báo mức nước và bảo vệ cạn nước
- Tác dụng của cụm báo mức nước:
Cụm báo mức nước cũng là 1 trong 3 phụ kiện an toàn quan trọng. Có tác dụng hiển thị mức nước trong lò hơi. Bằng cách quan xác mức nước, người vận hành có thể điều chỉnh được mức nước phù hợp được trong lò hơi, tránh không xảy ra sự cố cạn nước hay đầy nước trong lò hơi. Cụm báo mức nước làm việc theo nguyên lý bình thông nhau.
- Bảo vệ cạn nước ( dùng 01 Bộ cảm biến mức nước) – cấp 1.
Bộ điều khiển cảm biến mức nước để kiểm soát tự động bơm cấp nước cấp nước vào nồi hơi theo % mức nước Balon và bảo vệ.
Điều khiển bơm cấp nước vào lò hơi.
Tối ưu hóa quá trình kiểm soát mức nước với biên độ dao động 10mm.
- Bảo vệ can nước cấp 2 ( dùng 01 que báo mức) – cấp 2.
- Cụm can nhiệt:
-Can nhiệt đo nhiệt độ buồng đốt, nhiệt độ nước cấp, nhiệt độ gió cấp, nhiệt độ khói thải lò hơi phải có phạm vi đo phù hợp với nhiệt độ làm việc tại từng vị trí của lò hơi .
-Can nhiệt tại vị trí của buồng đốt phải hiển thị và cảnh báo nhiệt độ cao, và điều khiển quạt gió cấp 2 đảm bảo nhiệt độ tại buồng đốt duy trì từ 700 – 9000C thấp hơn nhiệt độ chảy của tro xỉ, giảm sự hình thành và phát thải Nox, giảm quá trình ăn mòn ở nhiệt độ cao. Khi nhiệt độ cao sẽ dừng cơ cấu cấp nhiệu, đồng thời điều khiển quạt gió cấp 2 bổ xung gió cấp 2 tại thành buồng đốt để giảm nhiệt độ về nhiệt độ tiêu chuẩn cho phép.
-Can nhiệt đo khói thải lấy tín hiệu khói thải cảnh báo nhiệt độ khói thải vượt quá nhiệt độ tối ưu cho phép của lò. Khi nhiệt độ khói thải cao sẽ dừng cấp liệu và cắt quạt. Đồng thời phải tiến hành kiểm tra xử lý.
+Khói thải cao do các nguyên nhân như sau:
.Các vách phân luồng bị hỏng dẫn đến khói đi tắt làm tăng nhiệt độ khói;
. Do cáu cặn bám nhiều trong ống sinh hơi tạo ra 1 lớp ngăn cách nhiệt tiếp xúc với nước, dẫn đến trao đổi nhiệt kém làm cho nhiệt độ khói thải tăng cao.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.