Nồi hơi ghi xích

Nồi hơi ( lò hơi ) ghi xích được thiết kế cho công suất từ 2 tấn đến 30 tấn hơi/h.

Nhiên liệu sử dụng cho Lò hơi, nồi hơi ghi xích bao gồm: Than cám, Viên nén gỗ, viên nén trấu

  • Áp suất làm việc đến 20 kg/cm2
  • Vật liệu được làm bằng thép chuyên sản xuất nồi hơi: Thép tấm – A515, ống sinh hơi thép C20 hoặc A192
  • Cụm sinh hơi của nồi hơi ( lò hơi ) ghi xích gồm 2 dạng sau:
  • Dạng 1: Ống nước
  • Dạng 2: Tổ hợp ống nước, ống lửa

tư vấn

THÔNG TIN CHUNG LÒ HƠI ( NỒI HƠI ) GHI XÍCH

THUYẾT MINH NGUYÊN LÝ

Nhiên liệu được đốt cháy trong buồng đốt trên mặt ghi xích và chạy từ đầu lò đến cuối lò thành xỉ thải ra ngoài. Buồng đốt được xây bằng gạch chịu lửa để tạo ra buồng đốt nóng với nhiệt độ cao để than dễ bắt cháy. Trong buồng đốt có vòm cuốn bức xạ nhiệt tạo ra những vùng tâm cháy của buồng đốt, than được đốt cháy và gió nóng được dẫn từ đuôi buồng đốt lên phía trên để tận dụng nhiệt của xỉ làm cho than cháy kiệt và đồng thời làm cho xỉ nguội trước khi thải ra ngoài. Nhiệt lượng toả ra trong buồng đốt được truyền bằng bức xạ cho các dàn ống vách của buồng đốt. Sau đó khói nóng đi vào ống lò và chùm ống lửa (được định trước bằng các hộp khói ), thực hiện quá trình trao đổi nhiệt cho chùm ống và thoát ra khỏi lò. Khói nóng  được tiếp tục dẫn đi qua bộ hâm nước (bộ tiết kiệm nhiệt), nhiệt của khói nóng được truyền qua giàn ống làm nâng cao nhiệt độ nước cấp vào lò sau đó đi vào bộ sấy không khí dạng ống chùm, khói nóng đi trong lòng chùm ống, bên ngoài chùm ống là luồng khí lạnh từ quạt đẩy thổi qua. Nhờ bộ sấy không khí này mà nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí chỉ còn khỏang 170-200 0C sau đó theo mương khói dẫn đi vào hệ thống lọc bụi khô , ở đây các bụi hạt to được lọc và giữ lại, gió tiếp tục vào miệng quạt hút và thổi vào bể khử bụi ướt. Tại đây khói được lọc sạch bụi và các tạp chất sau đó theo ống khói thoát ra ngoài.

Không khí cần thiết cho sự cháy được cấp vào lò bằng quạt gió. Từ quạt gió không khí theo kênh gió lạnh đi vào bộ sấy không khí, tận dụng nhiệt lượng của khói lò để nâng nhiệt độ lên khoảng 70 ~100oC. Sau đó không khí nóng được đưa qua kênh gió nóng vào buồng đốt theo các hộp gió bố trí hai bên sườn cụm ghi xích và phân phối vào gầm ghi. Gió gầm ghi được phân thành nhiều khoang nhỏ, mỗi khoang đều có cửa điều chỉnh để có thể điều chỉnh chế độ cháy của than trên bề mặt ghi suốt dọc chiều dài ghi, một phần gió này đi từ cuối buồng đốt lên phía trên để làm mát xỉ và lấy nhiệt cho buồng đốt làm tăng quá trình cháy.

Toàn bộ cụm sinh hơi được đỡ trên bệ đỡ đặt trên cụm ghi xích. Hệ thống cầu thang và sàn thao tác cho phép thực hiện các thao tác tại mọi vị trí cần thiết.

Tường lò được kết cấu nhiều lớp cấu tạo bằng gạch chịu lửa định hình, bông gốm chịu nhiệt độ cao và bông thuỷ tinh để ngăn chặn sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường, để đảm bảo nhiệt thế buồng đốt và hiệu suất của lò, cũng như điều kiện làm việc của công nhân vận hành quanh lò. Bên ngoài được bọc bảo ôn bằng lớp tôn màu đảm bảo độ bền và mỹ thuật công nghiệp.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT LÒ HƠI ( NỒI HƠI ) GHI XÍCH :

Stt Tên gọi Ký hiệu Đơn vị Đặc tính, thông số
01 Mã hiệu lò hơi     LGX
02 Kiểu lò     Ghi xích, Tổ hợp, 02 cụm, Ống lò ống lửa, ống nước.
03 Năng xuất sinh hơi định mức D kg/h Từ 3000kg đến 20.000 kg/h
04 Áp suất thiết kế PLV Mpa 1.0 đến 2.5
05 Áp suất thử thủy lực PTh Mpa 1.5 lần áp suất thiết kế
06 Nhiệt độ hơi bão hoà tbh 0C Theo áp suất hơi làm việc
07 Nhiệt độ nước cấp max Tncm 0C 95
08 Nhiệt độ nước cấp Tnc 0C 25
09 Nhiên liệu sử dụng Than cám các loại

Viên nén gỗ, viên nén trấu

10 Kích cỡ nhiên liệu   mm 0-200
11 Nhiệt trị nhiên liệu   Kcal/kg 3500-5200
12 Phương pháp đốt     Trên ghi xích, thải xỉ bằng vít tải
13 Hiệu suất tính toán lò hơi   % 83±2
14 Chế độ làm việc     Bằng tay + tự động
15 Nguồn điện sử dụng     Nguồn điện: 380V/50Hz/3pha

Điều khiển: 220V

16 Tiêu chuẩn thiết kế + chế tạo     ASME Sec VIII, Div 1

TCVN8366-2010 và TCVN7704-2007, TCVN 12728:2019

17 Tiêu chuẩn ISO     Tiêu chẩn ISO 9001:2015
18 Tiêu chuẩn khí thải     Nồng độ các chỉ tiêu khí thải, bụi, CO, NOx, SO­2 đạt cột B QCVN19:2009
19 Chế độ làm việc

 

    Tự động cấp nước vào lò, tự động cấp liệu  khi áp suất dưới mức cài đặt, tự động dừng lò khi quá áp suất làm việc.
20 Chế độ bảo vệ

 

    Bảo vệ áp suất cao: 02 cấp

+ Bảo vệ quá áp kiểu cơ khí ( 02 van an toàn )

+ Bảo vệ quá áp bằng công tắc áp suất ( 01 bộ công tắc áp suất ).

Bảo vệ cạn nước: 02 cấp

+ bảo vệ cạn nước cấp 1 và bảo vệ mức nước đầy ( dùng bộ cảm biến mức nước RTK )

+ Bảo vệ can nước cấp 2 ( dùng 01 que báo mức )

21 Vật liệu chế tạo chính     Thân nồi:

Thép chịu nhiệt A515-Gr60, tiêu chuẩn Mỹ, nhập khẩ trực tiếp từ Hàn Quốc

Mặt sàng:

Thép chịu nhiệt A515-Gr60, tiêu chuẩn Mỹ, nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc

Ống nước, ống lửa: Ống thép đúc áp lực C20 (Tiêu chuẩn Nga), SA106, SA192 (Tiêu chuẩn Mỹ) nhập khẩu từ Trung Quốc

Gạch chịu lửa Samot A, Bê tông chịu nhệt B21 chịu được nhiệt độ 1500°C, Vữa xây chịu nhiệt Samot A cho nồi hơi

Vật tư bảo ôn lò hơi:

Vật liệu: Bông gốm chịu nhiệt, bông thuỷ tinh cách nhiệt dày 200 tỷ trọng 100kg/cm3, bọc tôn màu cán sóng.

 

CÁC ĐẶC TÍNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

Stt Đặc tính kỹ thuật   Thông số kỹ thuật, công nghệ
1 Buồng đốt ghi xích Nhiên liệu được đốt cháy trong buồng đốt trên mặt ghi xích và chạy từ đầu lò đến cuối lò thành xỉ thải ra ngoài. Buồng đốt được xây bằng gạch chịu lửa để tạo ra buồng đốt nóng với nhiệt độ cao để than dễ bắt cháy. Trong buồng đốt có vòm cuốn bức xạ nhiệt tạo ra những vùng tâm cháy của buồng đốt, than được đốt cháy và gió nóng được dẫn từ đuôi buồng đốt lên phía trên để tận dụng nhiệt của xỉ làm cho than cháy kiệt và đồng thời làm cho xỉ nguội trước khi thải ra ngoài

+ Thành buồng đốt làm bằng gạch chịu lửa đến 1300°C

+ Thành buồng đốt có phân phối các vòi phun gió cấp 2 để bổ sung ô xy đáp ứng cho quá trình cháy kiệt nhiên liệu.

2 Vật liệu chế tạo cụm sinh hơi + Ba long: thép A515 GR60 – tiêu chuẩn ASTM (Mỹ) – là loại thép chuyên dùng chế tạo Nồi hơi.

+ Ống tiếp nhiệt: Dùng loại thép cac bon chuyên dụng bền nhiệt, công nghệ ống cán liền (không ghép mí). Mác thép A192 – theo ASME, hoặc C20 – theo GB3087, hoặc STB340 – theo JIS G3461

+ Ống góp:  A106  – theo ASME, hoặc 5L GrB – theo API

3 Công nghệ chế tạo Nồi hơi – Thân Balong: Cắt phôi và vát mép cho mối hàn trên máy cắt Plasma & Gas; Cuốn thân trụ trên máy cuốn tôn thủy lực

– Gia công lỗ trên thân Ba lông: Máy khoan cần quay đảm bảo di chuyển mũi khoan đến mọi vị trí để khoan trên thân ba lông. Độ nhám lỗ khoan đạt Ra20.

– Đầu chỏm cầu của Ba lông: Công nghệ chế tạo chỏm cầu thực hiện trên bộ máy Ép, Miết thuỷ lực

+ điều khiển tự động

+ đảm bảo độ biến dạng tốt, độ làm mỏng chiều dày gia công dưới 10%, bề mặt vật liệu không bị lồi lõm cục bộ

+ tạo khả năng sức bền an toàn áp lực cao; đảm bảo độ tròn xoay thẩm mỹ đẹp.

– Hàn giáp mối cho Ba lông: Hàn máy tự động dưới lớp thuốc bằng dây hàn NA EH14; thuốc hàn CA-502. Công nghệ này đảm bảo chất lượng  – hệ số bền của mối hàn đạt tới j = 1 (bằng kim loại cơ bản). Mặt khác mối hàn rất đều và đẹp.

– Uốn ống tiếp nhiệt: Máy uốn ống  thủy lực đảm bảo độ oval chỗ uốn ống nhỏ hơn 5%; loại bỏ khả năng ống bị cháy thủng do uốn đỏ thủ công; độ chính xác về kích thước đồng phẳng cao của ống uốn.

– Hàn Đầu ống tiếp nhiệt:

+ Hàn MIG – dùng máy hàn khí CO2 bảo vệ khi chế tạo tại xưởng; hàn TIG để nối ống – đảm bảo các mối hàn ống không tạo ngậm rỗ xỉ.

+ Hàn hồ quang tay các đầu ống cắm vào ba lông.

4 Quy trình kiểm tra chất lượng

 

Toàn bộ hệ thống các sản phẩm được kiểm soát chất lượng theo quy trình tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Trong đó mỗi nguyên công từ chế tạo chi tiết đến lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm đều được ghi chép thành biên bản và kiểm soát từ đặc tính vật liệu, quá trình gia công đến các kích thước chế tạo.

Riêng với thiết bị Nồi hơi tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 12728:2019

Các tiêu chuẩn này mô tả những yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, lắp đặt, vận hành thiết bị. Những yêu cầu tiêu biểu là: các đặc tính vật liệu như thành phần hóa học, cơ tính; kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp không phá hủy như thử từ tính, siêu âm, chiếu tia X; kiểm tra sức bền vật liệu bằng tính toán và bằng thử nghiệm thủy lực… Tất cả những yếu tố kiểm tra trong quy trình chế tạo đều được phản ánh trong hồ sơ – biên bản đánh giá.

5 Bộ hâm nước (BHN) & Bộ sấy không khí (SKK) Chính là Bộ tiết kiệm nhiên liệu vì nó tận dụng nhiệt của khói thải khỏi Nồi hơi có nhiệt độ cao. Khói thải này dùng để gia nhiệt cho nước cấp trước khi đưa vào trong Nồi hơi; Khói thải tiếp theo dùng để gia nhiệt cho không khí lên nhiệt độ 80 ¸ 100°C để cấp cho quá trình cháy nhiên liệu.

Vật liệu chế tạo ống tiếp nhiệt: thép C20 cho BHN; thép A106 cho bộ SKK.

6 Xử lý khí thải

 

 

Khói thải của nồi hơi đốt than chủ yếu gây độc hại môi trường là bụi khói. Ngoài việc xử lý bụi cần phải sử lý các khí khác như CO, NOx, SO2, CO2… phát sinh khi chạy nồi hơi. Nồng độ các chỉ tiêu khí thải Bụi, CO, NOx, SO2 phải đạt cột B QCVN19:2009/BTNMT với hệ số Kv=0,8, Kp tương ứng lưu lượng khí thải.

Sử dụng 2 phương án thu bụi để đạt được tiêu chuẩn này:

Phương án thu bụi khô: dùng Bộ khử bụi kiểu Xyclon chùm (đa phần tử), hoạt động theo nguyên lý ly tâm của dòng khí lưu động xoáy trong các xyclon. Thực tế khi dùng chùm các phần tử xyclon kích thước nhỏ hợp lý, thì cho kết quả thỏa mãn tiêu chuẩn khí thải.
    Phương án thu bụi ướt: Dùng Vertury và tháp rửa khói hoạt động theo nguyên lý rửa khói bằng nước. Khả năng thu bụi dùng theo phương án này thực tế cũng rất hiệu quả.
7 Xử lý mềm nước nồi hơi Sử dụng hai phương án: Trao đổi Cation và sử dụng thiết bị từ trường.

Bộ làm mềm nước được sử dụng hoạt động theo nguyên lý trao đổi Cation để loại bỏ tạp chất gây đóng cáu trong nồi hơi. Trong vận hành các hạt Cation bị bão hòa cần phải được tái sinh bằng quy trình hoàn nguyên, dung dịch để tái sinh là nước muối ăn (NaCl).

Xử lý nước bằng thiết bị Superior:

Với nguyên lý sử dụng lõi nam châm đảo cực (Multi-field Magnetic), khi dòng nước đi qua thiết bị Superior, lõi nam châm Superior sẽ làm phân cực các khối phân tử nước thành dạng tách rời, làm cho chúng không kết dính lại với nhau nữa, qua đó chống bám cáu cặn trong đường ống. Ngoài ra, công nghệ này làm giảm sức căng bề mặt của nước, nhờ việc chia tách nhỏ các khối phân tử nước, các khối phân tử nước này sẽ len lỏi vào những mảng bám cáu cặn sẵn có trong lò, qua đó làm mềm các mảng bám cáu cặn và làm suy yếu liên kết giữa các mảng bám cáu cặn với đường ống, qua đó làm bung các mảng bám cáu cặn bên trong lò hơi mà không cần sử dụng các loại hóa chất tẩy cáu cặn độc hại.

Trên thực tế thiết bị sử dụng cũng rất hiệu quả.

8 Xử lý khử khí cho nước cấp nồi hơi

 

Nước cấp cho nồi hơi cần được loại bỏ các khí hòa tan như O2, CO2 nhằm giảm tối đa hiện tượng ăn mòn hoá học bề mặt tiếp nhiệt. Phương pháp khử khí theo nguyên lý trạng thái bão hòa của nước – dùng hơi nước để gia nhiệt cho nước cấp trong bình khử khí đến trạng thái bão hòa để tách khí hòa tan khỏi nước.
9 Hệ thống van khóa cho nồi hơi Hệ thống các van khóa và các thiết bị kiểm nhiệt được kết nối đồng bộ đảm bảo độ tin cậy trong suốt quá trình vận hành nồi hơi.

+ Các van hơi, van nước cấp, van xả lò chủ chốt đều dùng loại Bellowseal không phải bảo trì khi vận hành. Xuất xứ do các hãng KSB, TERMO, AMI hoặc tương đương sản xuất.

+ Van an toàn kiểu mở hoàn toàn của hãng ARI, TERMO chế tạo có khả năng bảo vệ áp suất trong nồi hơi không vượt quá giới hạn một cách tin cậy nhất.

10 Thiết bị động lực – Bơm cấp nước cho lò hơi: kiểu bơm ly tâm cao áp nhiều tầng cánh, đáp ứng cân bằng với công suất lò hơi và có thể làm việc đến nhiệt độ 1200C. Có 02 bơm cấp trong đó 01 làm việc & 01 dự phòng.

– Máy cấp nhiên liệu: gồm có băng tải cấp liệu – Máy cấp liệu vào buồng đốt lò hơi.

– Quạt gió cấp 1: tạo áp suất cao làm sôi lớp liệu trong buồng đốt để tổ chức quá trình cháy nhiên liệu ở trạng thái cường độ cao.

– Quạt gió cấp 2: cấp gió bổ sung cho quá trình cháy nhiên liệu trong buồng đốt, cân bằng O2 giảm thiểu khí thải độc hại CO & NOx.

– Quạt hút: hút khói tức sản phẩm cháy ra khỏi buồng đốt, qua các bề mặt tiếp nhiệt lò hơi, qua bộ xử lý khí thải rồi xả ra ngoài qua ống khói.

11 Điều khiển cấp nước tự động – Bộ điều khiển cảm biến mức nước RTK để kiểm soát tự động bơm cấp nước cấp nước vào nồi hơi theo % mức nước Balon. Điều khiển biến tần bơm cấp nước vào lò hơi. Tối ưu hóa quá trình kiểm soát mức nước với biên độ dao động 10mm.
12 Điều khiển công suất (kiểm soát tự động quá trình cháy) – Kiểm soát áp suất hơi bằng cách ON/OFF Quạt đẩy và kết hợp ON/OFF Quạt hút (để khống chế tốc độ cháy của nhiên liệu). Điều chỉnh này được thực hiện tự động thông qua việc tiếp nhận tín hiệu áp suất hơi của Nồi hơi để khống chế.

– Điều khiển PID qua việc phân tích biến động áp suất hơi để tác động lên tốc độ cấp liệu, tốc độ Quạt đẩy (các thiết bị này đều sử dụng các bộ biến tần cho việc chấp hành điều khiển)  nhằm điều chỉnh chế độ cháy phù hợp theo phụ tải nồi hơi. Dao động áp suất hơi đạt được chỉ 0,5kG/cm2.

– Điều khiển áp suất âm buồng đốt: Duy trì tự động áp suất âm trong buồng đốt. Phương thức điểu khiển là sử dụng cảm biến chênh áp suất âm buồng đốt.

13 Hệ thống đo lường & điều khiển – Các tham số vận hành của hệ thống lò hơi đều được đo lường tại chỗ và từ xa thông qua các bộ cảm biến sensor.

Các tín hiệu: áp suất vận hành, mức nước làm việc tại ba lông nồi hơi, áp suât âm buồng đốt là các tham số được điều khiển tự động để duy trì sự hoạt động ổn định cấp hơi của lò hơi.

Các tín hiệu: nhiệt độ khói tại các điểm đo, nhiệt độ nước cấp, tiêu hao nước,… cũng được theo dõi trong quá trình vận hành.

– Các thiết bị thừa hành: Quạt hút, Quạt đẩy, Bơm nước cấp, Van điều khiển cấp nước, Máy cấp liệu đều được điều khiển chế độ làm việc bằng các bộ biến tần invertor – do đó, khả năng điều chỉnh chúng rất linh hoạt, tiết kiệm nhiên liệu và tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

– Quá trình vận hành lò hơi có thể giám sát, và truy xuất lịch sử nhật ký các tham số làm việc cơ bản (áp suất hơi, mức nước, nhiệt độ nước cấp, nhiệt độ khói,…)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Nồi hơi ghi xích”